Lãi suất ngân hàng hôm nay 21/1, Agribank, VietinBank, Vietcombank và BIDV liệu còn neo cao?

Admin 21/01/2026
Lãi suất ngân hàng hôm nay 21/1, Agribank, VietinBank, Vietcombank và BIDV liệu còn neo cao?

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Theo cập nhật mới nhất từ biểu lãi suất đang áp dụng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện công bố khung lãi suất huy động dao động từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm, dành cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 – 24 tháng, với hình thức trả lãi cuối kỳ.

Đi vào chi tiết từng kỳ hạn, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Agribank đang được niêm yết 2,6%/năm. Khi kéo dài thời gian gửi từ 3 tháng đến 5 tháng, mức lãi suất được duy trì ở 2,9%/năm; còn nhóm kỳ hạn 6 – 11 tháng hiện đang áp dụng 4%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm trung và dài hạn, kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng tiếp tục được ngân hàng triển khai lãi suất ngân hàng Agribank 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng, Agribank đang áp dụng mức cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tại Agribank hiện vẫn được giữ ổn định ở 0,2%/năm, và chưa ghi nhận thay đổi mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Trong biểu lãi suất huy động đang được công bố, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện áp dụng khung lãi suất tiền gửi phổ biến từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1 – 60 tháng, với phương thức trả lãi cuối kỳ.

Cụ thể theo từng mốc thời gian gửi, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Vietcombank đang được niêm yết 2,1%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất được ngân hàng áp dụng là 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được duy trì 3,5%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng hiện đang hưởng lãi suất ngân hàng Vietcombank 5,2%/năm dành cho khách hàng cá nhân.

Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, Vietcombank vẫn giữ mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.

Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank hiện tiếp tục ổn định ở 0,1%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Theo biểu huy động mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) hiện đang áp dụng khung lãi suất tiền gửi dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1 – 36 tháng, với hình thức trả lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại BIDV đang được niêm yết lãi suất 2,1%/năm. Đối với các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng áp dụng mức lãi suất 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng hiện cùng được BIDV duy trì lãi suất 3,5%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV đang được triển khai ở mức 5,2%/năm.

Riêng các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, BIDV tiếp tục giữ mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV hiện vẫn ổn định ở 0,1%/năm và chưa có điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) hiện đang áp dụng khung lãi suất huy động phổ biến từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 – 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Đi sâu vào từng kỳ hạn, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tại VietinBank đang được áp dụng mức 2,1%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng được ngân hàng niêm yết lãi suất 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, tiết kiệm từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tiếp tục được VietinBank duy trì lãi suất 3,5%/năm. Đối với các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất ngân hàng VietinBank hiện đang được triển khai ở mức 5,2%/năm.

Riêng các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 36 tháng, VietinBank vẫn giữ mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng tại VietinBank hiện được áp dụng lãi suất 0,2%/năm, còn tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục ổn định ở 0,1%/năm, chưa ghi nhận điều chỉnh mới..

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Lãi suất ngân hàng hôm nay 21/1, Agribank, VietinBank, Vietcombank và BIDV liệu còn neo cao?插图

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Theo cập nhật mới nhất từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), ngân hàng này đang duy trì khung lãi suất huy động chung trong khoảng 4,75 – 5,4%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Xét theo từng kỳ hạn cụ thể, nhóm kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 5 tháng tại Sacombank hiện đồng loạt được áp dụng lãi suất 4,75%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng đang được ngân hàng niêm yết lãi suất ngân hàng Sacombank ở mức 5,4%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng gồm 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng tiếp tục được triển khai mức lãi suất 5,2%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi dài hạn, kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng hiện vẫn được Sacombank áp dụng lãi suất 5,4%/năm, giữ nguyên so với biểu lãi suất trước đó.

Ngoài ra, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại Sacombank vẫn đang được hưởng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận thay đổi mới.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

5,40%

7 tháng

5,40%

8 tháng

5,40%

9 tháng

5,40%

10 tháng

5,40%

11 tháng

5,40%

12 tháng

5,20%

13 tháng

5,20%

15 tháng

5,20%

18 tháng

5,20%

24 tháng

5,40%

36 tháng

5,40%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) đang áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 6,2%/năm, dành cho khách hàng cá nhân gửi tiền dưới 1 tỷ đồng, với kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng và hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Đi vào chi tiết từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng tại MB Bank hiện được áp dụng lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng được niêm yết 3,6%/năm. Ở nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, lãi suất ngân hàng MB Bank đang được duy trì ở 3,9%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, ngân hàng đang triển khai mức sinh lời 4,5%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất được MB Bank áp dụng là 5,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 60 tháng tiếp tục được ngân hàng niêm yết mức lãi suất cao nhất 6,2%/năm theo biểu hiện hành.

Bên cạnh đó, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại MB Bank hiện vẫn được áp dụng lãi suất 0,5%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục giữ ổn định ở 0,05%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Đáng lưu ý, các khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên thường được hưởng lãi suất cao hơn khoảng 0,1–0,2 điểm % so với nhóm khách hàng có số dư thấp hơn.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,50%

3,48%

 

3,70%

3,68%

 

02 tháng

3,60%

3,57%

 

3,80%

3,77%

 

03 tháng

3,90%

3,86%

3,88%

4,10%

4,05%

4,08%

04 tháng

3,90%

3,84%

3,88%

4,10%

4,04%

4,07%

05 tháng

3,90%

3,83%

3,87%

4,10%

4,03%

4,07%

06 tháng

4,50%

4,40%

4,45%

4,70%

4,59%

4,65%

07 tháng

4,50%

4,38%

4,45%

4,70%

4,57%

4,64%

08 tháng

4,50%

4,36%

4,44%

4,70%

4,55%

4,63%

09 tháng

4,50%

4,35%

4,43%

4,70%

4,53%

4,62%

10 tháng

4,50%

4,33%

4,42%

4,70%

4,52%

4,61%

11 tháng

4,50%

4,32%

4,41%

4,70%

4,50%

4,61%

12 tháng

5,40%

5,12%

5,27%

5,50%

5,21%

5,36%

13 tháng

5,40%

5,10%

5,25%

5,50%

5,19%

5,35%

15 tháng

5,40%

5,05%

5,23%

5,50%

5,14%

5,33%

18 tháng

5,40%

4,99%

5,20%

5,50%

5,08%

5,29%

24 tháng

6,20%

5,51%

5,85%

6,30%

5,59%

5,94%

36 tháng

6,20%

5,22%

5,69%

6,30%

5,29%

5,78%

48 tháng

6,20%

4,96%

5,55%

6,30%

5,03%

5,63%

60 tháng

6,20%

4,73%

5,41%

6,30%

4,79%

5,48%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Theo niêm yết mới nhất từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank), nhà băng này đang áp dụng khung lãi suất huy động chung trong khoảng 3,5 – 6%/năm, dành cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Xét theo từng mốc kỳ hạn, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại HDBank hiện được niêm yết lãi suất 3,5%/năm. Khi kéo dài thời gian gửi lên từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời được ngân hàng duy trì ở 3,6%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, kỳ hạn 6 tháng đang được HDBank áp dụng lãi suất 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng tiếp tục hưởng mức 5,2%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank hiện được triển khai ở 5,7%/năm; còn các kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng đang được áp dụng mức 5,9%/năm.

Đáng chú ý, kỳ hạn 18 tháng đang là mốc có lãi suất cao nhất, được HDBank niêm yết 6%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng hiện vẫn được duy trì lãi suất 5,4%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại HDBank đang được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận sự thay đổi mới.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Tại thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) áp dụng mặt bằng lãi suất chung trong khoảng 3,85 – 5,35%/năm, dành cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại Techcombank hiện được niêm yết lãi suất 3,85%/năm. Đối với các khoản tiền gửi ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng đang triển khai mức sinh lời 4,15%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng đang được áp dụng lãi suất ngân hàng Techcombank 5,25%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn dài từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được Techcombank giữ mức lãi suất cao nhất 5,35%/năm, áp dụng thống nhất cho cả khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.

Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại Techcombank hiện vẫn được duy trì lãi suất 0,05%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,1

4

3,85

3,85

2M

4,1

4

3,85

3,85

3M

4,4

4,3

4,15

4,15

4M

4,4

4,3

4,15

4,15

5M

4,4

4,3

4,15

4,15

6M

5,5

5,4

5,25

5,25

7M

5,5

5,4

5,25

5,25

8M

5,5

5,4

5,25

5,25

9M

5,5

5,4

5,25

5,25

10M

5,5

5,4

5,25

5,25

11M

5,5

5,4

5,25

5,25

12M

5,6

5,5

5,35

5,35

13M

5,6

5,5

5,35

5,35

14M

5,6

5,5

5,35

5,35

15M

5,6

5,5

5,35

5,35

16M

5,6

5,5

5,35

5,35

17M

5,6

5,5

5,35

5,35

18M

5,6

5,5

5,35

5,35

19M

5,6

5,5

5,35

5,35

20M

5,6

5,5

5,35

5,35

21M

5,6

5,5

5,35

5,35

22M

5,6

5,5

5,35

5,35

23M

5,6

5,5

5,35

5,35

24M

5,6

5,5

5,35

5,35

25M

5,6

5,5

5,35

5,35

26M

5,6

5,5

5,35

5,35

27M

5,6

5,5

5,35

5,35

28M

5,6

5,5

5,35

5,35

29M

5,6

5,5

5,35

5,35

30M

5,6

5,5

5,35

5,35

31M

5,6

5,5

5,35

5,35

32M

5,6

5,5

5,35

5,35

33M

5,6

5,5

5,35

5,35

34M

5,6

5,5

5,35

5,35

35M

5,6

5,5

5,35

5,35

36M

5,6

5,5

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) hiện duy trì khung lãi suất chung từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể theo từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng tại ACB đang được áp dụng lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng ghi nhận 3,7%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn 3 tháng, mức sinh lời được niêm yết 3,9%/năm; còn kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng lần lượt tương ứng 4,1%/năm và 4,3%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng hiện đang được ngân hàng áp dụng lãi suất ngân hàng ACB 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 11 tháng tiếp tục được duy trì ở 4,7%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi dài hạn, kỳ hạn 12 tháng đang được ACB niêm yết 5,2%/năm; còn các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng tiếp tục hưởng mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.

Đáng lưu ý, khách hàng gửi từ 200 tỷ đồng trở lên, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và thuộc nhóm xếp hạng bậc 2, có thể được ACB triển khai mức lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Bên cạnh đó, tiền gửi siêu ngắn hạn từ 1 tuần đến 3 tuần tại ACB hiện vẫn được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận thay đổi mới.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 – 3 tuần

0,5

1T

3,5

3,45

2T

3,7

3,65

3,6

3T

3,9

3,85

3,8

4T

4,1

5T

4,3

6T

4,5

4,45

4,4

9T

4,7

4,6

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

5,10**

15T

5,3

5,15

5,1

18T

5,3

5,1

5,05

24T

5,3

5,05

5

36T

5,3

4,85

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đang áp dụng khung lãi suất chung từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm, dành cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Xét theo quy mô khoản tiền gửi, với số dư dưới 3 tỷ đồng, VPBank đang niêm yết lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng. Khi thời gian gửi kéo dài từ 6 tháng đến 36 tháng, nhóm khách hàng này hiện được áp dụng lãi suất ngân hàng VPBank 6%/năm.

Đối với khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngân hàng tiếp tục duy trì mức 4,75%/năm cho các kỳ hạn ngắn 1–5 tháng. Trong khi đó, kỳ hạn 6–11 tháng đang được VPBank triển khai lãi suất 6,2%/năm; còn các khoản tiền gửi từ 8 tháng đến 36 tháng được áp dụng mức 6,1%/năm.

Riêng nhóm khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn giữ lãi suất 4,75%/năm đối với kỳ hạn 1–5 tháng. Với kỳ hạn 6–11 tháng, ngân hàng đang áp dụng mức cao nhất trong biểu hiện hành là 6,3%/năm; còn các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được duy trì lãi suất 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank

lãi suất ngân hàng, Lãi suất tiền gửi, lãi suất tiết kiệm, Lãi suất ngân hàng BIDV, lãi suất ngân hàng Agribank, lãi suất ngân hàng Sacombank, lãi suất ngân hàng VPBank, lãi suất ngân hàng ACB, lãi suất ngân hàng Techcombank, Lãi suất ngân hàng Vietcombank, lãi suất ngân hàng MB, lãi suất ngân hàng HDBank, lãi suất ngân hàng Vietinbank#Lãi #suất #ngân #hàng #hôm #nay #Agribank #VietinBank #Vietcombank #và #BIDV #liệu #còn #neo #cao1768967128

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *