Lãi suất ngân hàng hôm nay 16/1, VietinBank, Vietcombank, Agribank và BIDV có tăng lãi suất?

Admin 16/01/2026
Lãi suất ngân hàng hôm nay 16/1, VietinBank, Vietcombank, Agribank và BIDV có tăng lãi suất?

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Trong khung huy động vốn đang được triển khai, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện duy trì mặt bằng lãi suất tiền gửi phổ biến từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, các khoản tiền gửi ngắn hạn từ 1 tháng đến 2 tháng tại Agribank đang được niêm yết lãi suất 2,6%/năm. Với kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời được giữ ở 2,9%/năm, trong khi các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng hiện áp dụng lãi suất 4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng Agribank tiếp tục ổn định ở 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng, ngân hàng đang triển khai mức cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.

Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tại Agribank hiện vẫn duy trì lãi suất 0,2%/năm, chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) duy trì lãi suất ngân hàng Vietcombank ở mức phổ biến từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm, triển khai cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Xét theo từng mốc thời gian gửi, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại Vietcombank hiện được niêm yết lãi suất 2,1%/năm. Khi kéo dài kỳ hạn lên 3 tháng, mức sinh lời đang áp dụng là 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng đang cùng hưởng lãi suất 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng Vietcombank hiện được triển khai ở mức 5,2%/năm cho khách hàng cá nhân.

Với các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 60 tháng, Vietcombank tiếp tục áp dụng mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank hiện vẫn ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Trong bối cảnh mặt bằng huy động vốn đang được các ngân hàng lớn duy trì ổn định, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) hiện niêm yết khung lãi suất tiền gửi tiết kiệm dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo phương thức lĩnh lãi cuối kỳ. 

Đi sâu vào từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại BIDV hiện đang hưởng lãi suất 2,1%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời được ngân hàng áp dụng là 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng đang được triển khai mức lãi suất 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV tiếp tục giữ ở 5,2%/năm.

Với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, ngân hàng áp dụng mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV hiện vẫn ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Tương tự, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) cũng giữ nguyên khung lãi suất tiết kiệm trong khoảng 2,1 – 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1–36 tháng, theo phương thức lĩnh lãi cuối kỳ. 

Cụ thể, tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tại VietinBank đang được áp dụng lãi suất 2,1%/năm. Với kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất ngân hàng VietinBank là 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến dưới 12 tháng hiện đang hưởng lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng tiếp tục được VietinBank niêm yết mức lãi suất 5,2%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 36 tháng, ngân hàng vẫn duy trì mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi dưới 1 tháng tại VietinBank hiện được áp dụng lãi suất 0,2%/năm, còn tiền gửi không kỳ hạn vẫn giữ mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Lãi suất ngân hàng hôm nay 16/1, VietinBank, Vietcombank, Agribank và BIDV có tăng lãi suất?插图

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) huy động khung lãi suất tiền gửi tiết kiệm dao động từ 4,75%/năm đến 5,2%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1–36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ. 

Theo đó các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến 5 tháng tại Sacombank đang được áp dụng lãi suất 4,75%/năm. Khi thời gian gửi được kéo dài từ 6 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng Sacombank duy trì ở 4,9%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 24 tháng hiện đang được Sacombank niêm yết lãi suất 5%/năm, trong khi kỳ hạn 36 tháng tiếp tục ghi nhận mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,2%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại Sacombank vẫn được giữ mức lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

4,90%

7 tháng

4,90%

8 tháng

4,90%

9 tháng

4,90%

10 tháng

4,90%

11 tháng

4,90%

12 tháng

4,90%

13 tháng

4,90%

15 tháng

4,90%

18 tháng

4,90%

24 tháng

5,00%

36 tháng

5,20%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ở thời điểm hiện tại, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) đang niêm yết khung lãi suất huy động tại quầy trong khoảng 3,5 – 6,2%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân có số dư tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng và hình thức lĩnh lãi cuối kỳ. 

Cụ thể theo từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng tại MB Bank hiện được áp dụng lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng ghi nhận mức 3,6%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, lãi suất ngân hàng MB Bank là 3,9%/năm.

Ở phân khúc trung hạn, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng đang được hưởng lãi suất 4,5%/năm. Khi thời gian gửi kéo dài từ 12 tháng đến 18 tháng, MB Bank áp dụng mức sinh lời 5,4%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 60 tháng, ngân hàng tiếp tục triển khai mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 6,2%/năm.

Bên cạnh đó, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại MB Bank vẫn được áp dụng lãi suất 0,5%/năm, còn tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục duy trì ở 0,05%/năm, chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Đáng chú ý, các khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên thường được hưởng mức lãi suất cao hơn khoảng 0,1–0,2 điểm phần trăm so với nhóm khách hàng có số dư dưới 1 tỷ đồng.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,50%

3,48%

 

3,70%

3,68%

 

02 tháng

3,60%

3,57%

 

3,80%

3,77%

 

03 tháng

3,90%

3,86%

3,88%

4,10%

4,05%

4,08%

04 tháng

3,90%

3,84%

3,88%

4,10%

4,04%

4,07%

05 tháng

3,90%

3,83%

3,87%

4,10%

4,03%

4,07%

06 tháng

4,50%

4,40%

4,45%

4,70%

4,59%

4,65%

07 tháng

4,50%

4,38%

4,45%

4,70%

4,57%

4,64%

08 tháng

4,50%

4,36%

4,44%

4,70%

4,55%

4,63%

09 tháng

4,50%

4,35%

4,43%

4,70%

4,53%

4,62%

10 tháng

4,50%

4,33%

4,42%

4,70%

4,52%

4,61%

11 tháng

4,50%

4,32%

4,41%

4,70%

4,50%

4,61%

12 tháng

5,40%

5,12%

5,27%

5,50%

5,21%

5,36%

13 tháng

5,40%

5,10%

5,25%

5,50%

5,19%

5,35%

15 tháng

5,40%

5,05%

5,23%

5,50%

5,14%

5,33%

18 tháng

5,40%

4,99%

5,20%

5,50%

5,08%

5,29%

24 tháng

6,20%

5,51%

5,85%

6,30%

5,59%

5,94%

36 tháng

6,20%

5,22%

5,69%

6,30%

5,29%

5,78%

48 tháng

6,20%

4,96%

5,55%

6,30%

5,03%

5,63%

60 tháng

6,20%

4,73%

5,41%

6,30%

4,79%

5,48%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Tại thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) đang áp dụng khung lãi suất huy động trong khoảng 3,5 – 6%/năm, dành cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ. 

Theo chi tiết từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại HDBank hiện được niêm yết lãi suất 3,5%/năm. Với các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng đang duy trì mức sinh lời 3,6%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, kỳ hạn 6 tháng được HDBank áp dụng lãi suất 5,3%/năm, trong khi các khoản tiền gửi từ 7 tháng đến 11 tháng đang hưởng mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank được ấn định ở 5,7%/năm; còn các kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng đang được áp dụng mức 5,9%/năm.

Đáng chú ý, mức lãi suất cao nhất 6%/năm trong biểu hiện hành hiện đang được HDBank triển khai cho kỳ hạn 18 tháng. Đối với các khoản tiền gửi dài từ 24 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục duy trì lãi suất 5,4%/năm.

Bên cạnh đó, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại HDBank vẫn được áp dụng lãi suất 0,5%/năm, và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Cùng chiều đi ngang, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đang duy trì khung lãi suất tiền gửi từ 3,85%/năm đến 5,35%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 – 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Techcombank hiện được niêm yết lãi suất 3,85%/năm. Với nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng đang áp dụng mức sinh lời 4,15%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng được Techcombank duy trì lãi suất 5,25%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm dài hạn từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được áp dụng mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,35%/năm, triển khai đồng đều cho cả khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn tại Techcombank hiện vẫn được giữ ở mức 0,05%/năm và chưa ghi nhận thay đổi mới.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,1

4

3,85

3,85

2M

4,1

4

3,85

3,85

3M

4,4

4,3

4,15

4,15

4M

4,4

4,3

4,15

4,15

5M

4,4

4,3

4,15

4,15

6M

5,5

5,4

5,25

5,25

7M

5,5

5,4

5,25

5,25

8M

5,5

5,4

5,25

5,25

9M

5,5

5,4

5,25

5,25

10M

5,5

5,4

5,25

5,25

11M

5,5

5,4

5,25

5,25

12M

5,6

5,5

5,35

5,35

13M

5,6

5,5

5,35

5,35

14M

5,6

5,5

5,35

5,35

15M

5,6

5,5

5,35

5,35

16M

5,6

5,5

5,35

5,35

17M

5,6

5,5

5,35

5,35

18M

5,6

5,5

5,35

5,35

19M

5,6

5,5

5,35

5,35

20M

5,6

5,5

5,35

5,35

21M

5,6

5,5

5,35

5,35

22M

5,6

5,5

5,35

5,35

23M

5,6

5,5

5,35

5,35

24M

5,6

5,5

5,35

5,35

25M

5,6

5,5

5,35

5,35

26M

5,6

5,5

5,35

5,35

27M

5,6

5,5

5,35

5,35

28M

5,6

5,5

5,35

5,35

29M

5,6

5,5

5,35

5,35

30M

5,6

5,5

5,35

5,35

31M

5,6

5,5

5,35

5,35

32M

5,6

5,5

5,35

5,35

33M

5,6

5,5

5,35

5,35

34M

5,6

5,5

5,35

5,35

35M

5,6

5,5

5,35

5,35

36M

5,6

5,5

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) hiện duy trì khung lãi suất tiền gửi tại quầy trong khoảng từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng tại ACB đang được áp dụng lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng ghi nhận 3,7%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức sinh lời được niêm yết ở 3,9%/năm; còn kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng lần lượt tương ứng 4,1%/năm và 4,3%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng đang được ACB giữ ở mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 11 tháng hiện áp dụng lãi suất 4,7%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn, kỳ hạn 12 tháng được ACB niêm yết lãi suất 5,2%/năm; còn các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng tiếp tục hưởng mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.

Đáng chú ý, khách hàng gửi từ 200 tỷ đồng trở lên, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và thuộc nhóm xếp hạng bậc 2, có thể được ACB áp dụng lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Ngoài ra, các khoản tiền gửi siêu ngắn hạn từ 1 tuần đến 3 tuần tại ACB hiện vẫn được duy trì lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận thay đổi mới.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 – 3 tuần

0,5

1T

3,5

3,45

2T

3,7

3,65

3,6

3T

3,9

3,85

3,8

4T

4,1

5T

4,3

6T

4,5

4,45

4,4

9T

4,7

4,6

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

5,10**

15T

5,3

5,15

5,1

18T

5,3

5,1

5,05

24T

5,3

5,05

5

36T

5,3

4,85

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Song song đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đang áp dụng khung lãi suất tiết kiệm chung từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm, dành cho khách hàng cá nhân gửi tiền kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng, theo phương thức lĩnh lãi cuối kỳ. 

Cụ thể, với các khoản tiền gửi dưới 3 tỷ đồng, VPBank đang giữ lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 5 tháng. Khi thời gian gửi kéo dài từ 6 tháng đến 36 tháng, nhóm khách hàng này được áp dụng mức sinh lời 6%/năm.

Ở nhóm tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, kỳ hạn 1–5 tháng tiếp tục được niêm yết 4,75%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang hưởng lãi suất 6,2%/năm, còn các kỳ hạn từ 8 tháng đến 36 tháng được VPBank triển khai mức 6,1%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, ngân hàng vẫn duy trì lãi suất 4,75%/năm cho kỳ hạn 1–5 tháng. Riêng kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, VPBank đang áp dụng mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 6,3%/năm; còn các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 36 tháng hiện được triển khai lãi suất 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

 

lãi suất ngân hàng, Lãi suất tiền gửi, lãi suất tiết kiệm, Lãi suất ngân hàng BIDV, lãi suất ngân hàng Agribank, lãi suất ngân hàng Sacombank, lãi suất ngân hàng VPBank, lãi suất ngân hàng ACB, lãi suất ngân hàng Techcombank, Lãi suất ngân hàng Vietcombank, lãi suất ngân hàng MB, lãi suất ngân hàng HDBank, lãi suất ngân hàng Vietinbank#Lãi #suất #ngân #hàng #hôm #nay #VietinBank #Vietcombank #Agribank #và #BIDV #có #tăng #lãi #suất1768531292

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *