Lãi suất ngân hàng hôm nay 11/2 VietinBank, Agribank, Vietcombank và BIDV đang ở mức nào?

Admin 11/02/2026
Lãi suất ngân hàng hôm nay 11/2 VietinBank, Agribank, Vietcombank và BIDV đang ở mức nào?

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Trong nhóm ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) đang duy trì khung lãi suất từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–24 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, các khoản tiết kiệm 1 tháng và 2 tháng tại Agribank hiện được áp dụng chung lãi suất 2,6%/năm. Với nhóm kỳ hạn 3–5 tháng, lãi suất được giữ ở 2,9%/năm; còn các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang hưởng mức sinh lời 4%/năm.

Ở các kỳ hạn dài hơn, tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng đang được triển khai lãi suất ngân hàng Agribank ở mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng, ngân hàng tiếp tục duy trì mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Ngoài tiền gửi có kỳ hạn, Agribank hiện vẫn áp dụng lãi suất 0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán, chưa ghi nhận thay đổi mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ở diễn biến mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục ổn định khung lãi suất trong khoảng 2,4 – 5,3%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 1–60 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Chi tiết hơn, các khoản tiết kiệm 1 tháng và 2 tháng tại Vietcombank hiện được niêm yết lãi suất 2,1%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất ngân hàng Vietcombank là 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được ngân hàng giữ ổn định ở 3,5%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm 12 tháng hiện đang được triển khai với mức 5,2%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 60 tháng, Vietcombank vẫn duy trì mức lãi suất 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Song song với tiền gửi có kỳ hạn, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank hiện vẫn được giữ ở 0,1%/năm và chưa ghi nhận thay đổi mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), biểu lãi suất cũng đi ngang từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng, hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo đó, nhóm kỳ hạn ngắn 1–2 tháng đang được BIDV áp dụng mức lãi suất 2,1%/năm, trong khi các khoản tiền gửi từ 3 đến 5 tháng mang lại mức sinh lời nhỉnh hơn, đạt 2,4%/năm

Kế đến, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được duy trì ổn định ở mức 3,5%/năm. Với các khoản tiết kiệm từ tháng 12 đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV đang được niêm yết ở mức 5,2%/năm.

Riêng phân khúc dài hạn từ 24 đến 36 tháng, BIDV giữ nguyên mức lãi suất 5,3%/năm – cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Đồng thời, tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng này vẫn duy trì ở mức 0,1%/năm và chưa có thay đổi mới trong thời gian gần đây.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) đang niêm yết khung lãi suất tiết kiệm trong khoảng 2,1 – 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1–36 tháng với hình thức trả lãi cuối kỳ. 

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, các khoản tiết kiệm từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tại VietinBank đang được áp dụng mức lãi suất 2,1%/năm. Trong khi đó, tiền gửi có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng được niêm yết lãi suất cao hơn, đạt 2,4%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi trung hạn, từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank tiếp tục duy trì mức sinh lời ổn định ở ngưỡng 3,5%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài hơn, các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến dưới 24 tháng đang được áp dụng lãi suất ngân hàng VietinBank ở mức 5,2%/năm. Riêng các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 36 tháng hiện vẫn giữ mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động, đạt 5,3%/năm.

Bên cạnh tiền gửi có kỳ hạn, VietinBank tiếp tục áp dụng lãi suất 0,2%/năm đối với các khoản tiền gửi dưới 1 tháng. Trong khi đó, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn vẫn được giữ ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Lãi suất ngân hàng hôm nay 11/2 VietinBank, Agribank, Vietcombank và BIDV đang ở mức nào?插图

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) hiện công bố khung lãi suất huy động từ 4,3%/năm đến 5,4%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Trên nền khung lãi suất này, tiền gửi dưới 1 tháng tiếp tục được duy trì ở mức 0,5%/năm. Với nhóm kỳ hạn rất ngắn, các khoản tiết kiệm từ 1 tháng đến dưới 2 tháng được niêm yết 4,3%/năm, trong khi kỳ hạn từ 2 tháng đến dưới 3 tháng ghi nhận mức 4,4%/năm.

Bước sang các kỳ hạn ngắn tiếp theo, tiền gửi từ 3 tháng đến dưới 4 tháng đang áp dụng lãi suất 4,5%/năm; còn các kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng được giữ ổn định ở mức 4,6%/năm. Ở nhóm trung hạn, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 13 tháng, lãi suất ngân hàng Sacombank là 5,3%/năm.

Đối với phân khúc dài hạn, tiền gửi từ 15 tháng đến 36 tháng vẫn được ngân hàng duy trì mức cao nhất 5,4%/năm, chưa ghi nhận thay đổi trong biểu lãi suất đang áp dụng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,5%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,3%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,4%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,5%

4 tháng

4,6%

5 tháng

4,6%

6 tháng

5,3%

7 tháng

5,3%

8 tháng

5,3%

9 tháng

5,3%

10 tháng

5,3%

11 tháng

5,3%

12 tháng

5,3%

13 tháng

5,3%

15 tháng

5,4%

18 tháng

5,4%

24 tháng

5,4%

36 tháng

5,4%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Trong biểu lãi suất huy động hiện hành, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) đang duy trì khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–60 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 3,7%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng áp dụng lãi suất 3,8%/năm. Nhóm kỳ hạn 3–5 tháng đang được MB Bank ấn định mức 4,1%/năm; còn các khoản gửi từ 6 tháng đến 11 tháng hưởng lãi suất 4,7%/năm.

Ở phân khúc dài hơn, tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng hiện đang được triển khai theo lãi suất ngân hàng MB Bank) ở mức 5,5%/năm. Riêng các khoản tiết kiệm kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng tiếp tục giữ mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động, đạt 6,3%/năm. Bên cạnh đó, MB Bank áp dụng lãi suất 0,5%/năm cho tiền gửi dưới 1 tháng, trong khi tiền gửi không kỳ hạn vẫn duy trì ở mức 0,05%/năm, chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

5,50%

5,21%

5,36%

5,60%

5,30%

5,46%

13 tháng

5,50%

5,19%

5,35%

5,60%

5,27%

5,44%

15 tháng

5,50%

5,14%

5,33%

5,60%

5,23%

5,42%

18 tháng

5,50%

5,08%

5,29%

5,60%

5,16%

5,38%

24 tháng

6,30%

5,59%

5,94%

6,40%

5,67%

6,03%

36 tháng

6,30%

5,29%

5,78%

6,40%

5,36%

5,86%

48 tháng

6,30%

5,03%

5,63%

6,40%

5,09%

5,71%

60 tháng

6,30%

4,79%

5,48%

6,40%

4,84%

5,56%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) đang công bố khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 6%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo đó, các khoản tiền gửi ngắn hạn 1 tháng và 2 tháng hiện được HDBank niêm yết cùng mức 3,5%/năm; trong khi nhóm kỳ hạn 3–5 tháng được duy trì ở mức 3,6%/năm.

Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi 6 tháng đang áp dụng lãi suất 5,3%/năm, còn các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng hưởng mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank) được công bố ở mức 5,7%/năm; các kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng tiếp tục được niêm yết cao hơn, đạt 5,9%/năm.

Với nhóm dài hạn, kỳ hạn 18 tháng là mốc ghi nhận mức sinh lời cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành, đạt 6%/năm; trong khi các kỳ hạn 24–36 tháng được giữ ổn định ở mức 5,4%/năm và chưa có điều chỉnh mới. Bên cạnh tiền gửi có kỳ hạn, HDBank vẫn áp dụng lãi suất 0,5%/năm cho các khoản tiền gửi dưới 1 tháng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Theo ghi nhận mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đang duy trì khung lãi suất huy động từ 3,65%/năm đến 5,15%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Techcombank hiện được niêm yết đồng mức 3,65%/năm; các khoản tiết kiệm từ 3 tháng đến 5 tháng áp dụng lãi suất 3,95%/năm. Với nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được triển khai theo lãi suất ngân hàng Techcombank ở mức 5,05%/năm.

Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được ngân hàng giữ ở 5,15%/năm, mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành và áp dụng thống nhất cho cả khách hàng cá nhân lẫn hội viên Inspire.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

3,9

3,8

3,65

3,65

2M

3,9

3,8

3,65

3,65

3M

4,2

4,1

3,95

3,95

4M

4,2

4,1

3,95

3,95

5M

4,2

4,1

3,95

3,95

6M

5,3

5,2

5,05

5,05

7M

5,3

5,2

5,05

5,05

8M

5,3

5,2

5,05

5,05

9M

5,3

5,2

5,05

5,05

10M

5,3

5,2

5,05

5,05

11M

5,3

5,2

5,05

5,05

12M

5,4

5,3

5,15

5,15

13M

5,4

5,3

5,15

5,15

14M

5,4

5,3

5,15

5,15

15M

5,4

5,3

5,15

5,15

16M

5,4

5,3

5,15

5,15

17M

5,4

5,3

5,15

5,15

18M

5,4

5,3

5,15

5,15

19M

5,4

5,3

5,15

5,15

20M

5,4

5,3

5,15

5,15

21M

5,4

5,3

5,15

5,15

22M

5,4

5,3

5,15

5,15

23M

5,4

5,3

5,15

5,15

24M

5,4

5,3

5,15

5,15

25M

5,4

5,3

5,15

5,15

26M

5,4

5,3

5,15

5,15

27M

5,4

5,3

5,15

5,15

28M

5,4

5,3

5,15

5,15

29M

5,4

5,3

5,15

5,15

30M

5,4

5,3

5,15

5,15

31M

5,4

5,3

5,15

5,15

32M

5,4

5,3

5,15

5,15

33M

5,4

5,3

5,15

5,15

34M

5,4

5,3

5,15

5,15

35M

5,4

5,3

5,15

5,15

36M

5,4

5,3

5,15

5,15

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Song song đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đang áp dụng khung lãi suất huy động trong khoảng 3,5 – 5,3%/năm, dành cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể theo từng mốc thời gian gửi, tiền gửi 1 tháng tại ACB được niêm yết 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng nâng lên 3,7%/năm. Với nhóm kỳ hạn ngắn, các khoản tiết kiệm 3 tháng áp dụng lãi suất 3,9%/năm; 4 tháng và 5 tháng lần lượt ở mức 4,1%/năm và 4,3%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng hiện được triển khai theo lãi suất ngân hàng ACB là 4,5%/năm, còn kỳ hạn 11 tháng duy trì ở 4,7%/năm. Đối với các khoản tiền gửi dài hạn, kỳ hạn 12 tháng đang được niêm yết 5,2%/năm; riêng các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng tiếp tục được ACB giữ ở 5,3%/năm, mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Ngoài ra, với khách hàng có số dư từ 200 tỷ đồng trở lên, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và thuộc nhóm xếp hạng bậc 2, ACB có thể áp dụng mức lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 – 3 tuần

0,5

1T

3,5

3,45

2T

3,7

3,65

3,6

3T

3,9

3,85

3,8

4T

4,1

5T

4,3

6T

4,5

4,45

4,4

9T

4,7

4,6

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

5,10**

15T

5,3

5,15

5,1

18T

5,3

5,1

5,05

24T

5,3

5,05

5

36T

5,3

4,85

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), biểu lãi suất tiền gửi cũng ổn định từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Đi sâu vào từng nhóm tiền gửi, với khách hàng có số dư dưới 3 tỷ đồng, các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–5 tháng tại VPBank đang được áp dụng mức 4,75%/năm. Khi lựa chọn thời gian gửi từ 6 tháng đến 36 tháng, mức sinh lời được niêm yết 6%/năm, tương ứng lãi suất ngân hàng VPBank dành cho nhóm khách hàng này.

Đối với số dư từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngân hàng vẫn giữ 4,75%/năm cho các kỳ hạn ngắn 1–5 tháng. Trong khi đó, tiền gửi 6–11 tháng được triển khai mức 6,2%/năm; còn các khoản tiết kiệm từ 8 tháng đến 36 tháng áp dụng lãi suất 6,1%/năm.

Riêng nhóm khách hàng có số dư từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank tiếp tục niêm yết 4,75%/năm cho các khoản tiền gửi 1–5 tháng. Với kỳ hạn 6–11 tháng, ngân hàng áp dụng mức cao nhất 6,3%/năm trong biểu lãi suất hiện hành; còn các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 36 tháng được duy trì ở 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank

lãi suất ngân hàng, Lãi suất tiền gửi, lãi suất tiết kiệm, Lãi suất ngân hàng BIDV, lãi suất ngân hàng Agribank, lãi suất ngân hàng Sacombank, lãi suất ngân hàng VPBank, lãi suất ngân hàng ACB, lãi suất ngân hàng Techcombank, Lãi suất ngân hàng Vietcombank, lãi suất ngân hàng MB, lãi suất ngân hàng HDBank, lãi suất ngân hàng Vietinbank#Lãi #suất #ngân #hàng #hôm #nay #VietinBank #Agribank #Vietcombank #và #BIDV #đang #ở #mức #nào1770792065

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *