Lãi suất ngân hàng hôm nay 9/2 Agribank, VietinBank, Vietcombank và BIDV cao nhất bao nhiêu?

Admin 09/02/2026
Lãi suất ngân hàng hôm nay 9/2 Agribank, VietinBank, Vietcombank và BIDV cao nhất bao nhiêu?

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Sáng nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) đang áp dụng khung lãi suất tiền gửi phổ biến trong khoảng 2,6 – 5,3%/năm, triển khai cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Agribank hiện được niêm yết cùng mức lãi suất 2,6%/năm. Với các khoản tiết kiệm ngắn hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời đang được duy trì ở ngưỡng 2,9%/năm; còn các khoản tiền gửi có thời gian từ 6 tháng đến 11 tháng được áp dụng mức lãi suất 4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung và dài, các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 18 tháng hiện đang được triển khai lãi suất ngân hàng Agribank ở mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng, ngân hàng tiếp tục giữ nguyên mức 5,3%/năm, đây cũng là ngưỡng cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Song song với tiền gửi có kỳ hạn, Agribank vẫn duy trì lãi suất 0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán, chưa ghi nhận thay đổi mới trong thời gian gần đây.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Khảo sát mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đang duy trì khung lãi suất tiền gửi dao động từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–60 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo đó, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Vietcombank hiện được niêm yết ở mức 2,1%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất ngân hàng Vietcombank là 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được ngân hàng giữ ổn định với lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, đối với kỳ hạn 12 tháng, Vietcombank hiện áp dụng mức sinh lời 5,2%/năm dành cho khách hàng cá nhân.

Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, ngân hàng vẫn duy trì lãi suất 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất huy động đang áp dụng.

Song song với tiền gửi có kỳ hạn, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank hiện tiếp tục ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Tương tự, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng giữ nguyên biểu lãi suất tiết kiệm từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, kỳ hạn 1–36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Xét theo từng mốc kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại BIDV hiện được niêm yết lãi suất 2,1%/năm. Với các khoản tiết kiệm có thời gian gửi từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời đang được duy trì ở ngưỡng 2,4%/năm.

Ở phân khúc kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được ngân hàng giữ ổn định với lãi suất 3,5%/năm. Đối với các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV ở mức 5,2%/năm.

Song song đó, các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 36 tháng vẫn được ngân hàng duy trì mức lãi suất 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Bên cạnh tiền gửi có kỳ hạn, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV hiện tiếp tục được giữ ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Trong kỳ cập nhật gần đây, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) đang triển khai khung lãi suất tiền gửi phổ biến từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 1–36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Chi tiết hơn, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tại VietinBank hiện được niêm yết lãi suất 2,1%/năm. Đối với các kỳ hạn kéo dài từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, mức sinh lời đang được duy trì ở ngưỡng 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi có thời gian từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tiếp tục được ngân hàng giữ ổn định với lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến dưới 24 tháng đang được áp dụng lãi suất ngân hàng VietinBank ở mức 5,2%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi dài hạn, kỳ hạn từ 24 tháng đến 36 tháng hiện vẫn được VietinBank duy trì mức lãi suất 5,3%/năm, đây cũng là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Song song với tiền gửi có kỳ hạn, VietinBank tiếp tục áp dụng lãi suất 0,2%/năm cho các khoản tiền gửi dưới 1 tháng, trong khi lãi suất tiền gửi không kỳ hạn vẫn ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Lãi suất ngân hàng hôm nay 9/2 Agribank, VietinBank, Vietcombank và BIDV cao nhất bao nhiêu?插图

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Trong lần điều chỉnh mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) huy động khung lãi suất từ 4,3%/năm đến 5,4%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1–36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, các khoản tiền gửi dưới 1 tháng tại Sacombank hiện tiếp tục được niêm yết lãi suất 0,5%/năm. Đối với các khoản tiết kiệm từ 1 tháng đến dưới 2 tháng, mức sinh lời đang được áp dụng là 4,3%/năm; trong khi tiền gửi từ 2 tháng đến dưới 3 tháng được ngân hàng triển khai lãi suất 4,4%/năm.

Kế đến, các khoản tiết kiệm từ 3 tháng đến dưới 4 tháng hiện đang hưởng lãi suất 4,5%/năm. Đồng thời, các kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng vẫn được Sacombank duy trì ổn định ở mức 4,6%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi có thời gian từ 6 tháng đến 13 tháng, lãi suất ngân hàng Sacombank là 5,3%/năm. 

Trong khi đó, các khoản tiết kiệm kỳ hạn 15 – 36 tháng vẫn được Sacombank giữ nguyên lãi suất 5,4%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,5%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,3%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,4%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,5%

4 tháng

4,6%

5 tháng

4,6%

6 tháng

5,3%

7 tháng

5,3%

8 tháng

5,3%

9 tháng

5,3%

10 tháng

5,3%

11 tháng

5,3%

12 tháng

5,3%

13 tháng

5,3%

15 tháng

5,4%

18 tháng

5,4%

24 tháng

5,4%

36 tháng

5,4%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank), biểu lãi suất tiết kiệm hôm nay đi ngang từ 3,7%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–60 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tại MB Bank đang được niêm yết ở mức 3,7%/năm; kỳ hạn 2 tháng ghi nhận lãi suất 3,8%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời hiện được áp dụng là 4,1%/năm; trong khi các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng đang hưởng lãi suất 4,7%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài hơn, lãi suất ngân hàng MB Bank dành cho tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng đang được ấn định ở mức 5,5%/năm. Riêng các khoản tiết kiệm có thời gian gửi từ 24 tháng đến 60 tháng tiếp tục được ngân hàng duy trì mức sinh lời cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành, đạt 6,3%/năm.

Bên cạnh tiền gửi có kỳ hạn, MB Bank hiện áp dụng lãi suất 0,5%/năm đối với các khoản tiền gửi dưới 1 tháng, trong khi tiền gửi không kỳ hạn vẫn được giữ ổn định ở mức 0,05%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

5,50%

5,21%

5,36%

5,60%

5,30%

5,46%

13 tháng

5,50%

5,19%

5,35%

5,60%

5,27%

5,44%

15 tháng

5,50%

5,14%

5,33%

5,60%

5,23%

5,42%

18 tháng

5,50%

5,08%

5,29%

5,60%

5,16%

5,38%

24 tháng

6,30%

5,59%

5,94%

6,40%

5,67%

6,03%

36 tháng

6,30%

5,29%

5,78%

6,40%

5,36%

5,86%

48 tháng

6,30%

5,03%

5,63%

6,40%

5,09%

5,71%

60 tháng

6,30%

4,79%

5,48%

6,40%

4,84%

5,56%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Trong lần khảo sát mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) đang niêm yết khung lãi suất huy động trong khoảng 3,5 – 6%/năm, dành cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo biểu lãi suất hiện hành, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại HDBank đang được áp dụng cùng mức lãi suất 3,5%/năm. Với nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời tiếp tục được duy trì ở ngưỡng 3,6%/năm.

Ở phân khúc kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng hiện đang được triển khai lãi suất 5,3%/năm, trong khi các khoản tiết kiệm có thời gian gửi từ 7 tháng đến 11 tháng được áp dụng mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank được công bố ở mức 5,7%/năm; còn các khoản tiền gửi kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng đang được niêm yết ở mức 5,9%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn, kỳ hạn 18 tháng tiếp tục là mốc ghi nhận mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành của HDBank, đạt 6%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn từ 24 tháng đến 36 tháng vẫn được ngân hàng giữ ổn định ở mức 5,4%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Song song với tiền gửi có kỳ hạn, HDBank hiện vẫn áp dụng lãi suất 0,5%/năm đối với các khoản tiền gửi dưới 1 tháng, duy trì ổn định so với giai đoạn trước.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đang duy trì khung lãi suất huy động trong khoảng 3,65 – 5,15%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo biểu lãi suất đang được công bố, các khoản tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại Techcombank hiện cùng được áp dụng mức lãi suất 3,65%/năm. Đối với nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời tiếp tục được ngân hàng giữ ổn định ở ngưỡng 3,95%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm có thời gian gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được triển khai lãi suất ngân hàng Techcombank 5,05%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi dài hạn từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được Techcombank niêm yết ở mức 5,15%/năm, cao nhất trong khung lãi suất hiện hành và áp dụng đồng đều cho cả khách hàng cá nhân lẫn hội viên Inspire.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

3,9

3,8

3,65

3,65

2M

3,9

3,8

3,65

3,65

3M

4,2

4,1

3,95

3,95

4M

4,2

4,1

3,95

3,95

5M

4,2

4,1

3,95

3,95

6M

5,3

5,2

5,05

5,05

7M

5,3

5,2

5,05

5,05

8M

5,3

5,2

5,05

5,05

9M

5,3

5,2

5,05

5,05

10M

5,3

5,2

5,05

5,05

11M

5,3

5,2

5,05

5,05

12M

5,4

5,3

5,15

5,15

13M

5,4

5,3

5,15

5,15

14M

5,4

5,3

5,15

5,15

15M

5,4

5,3

5,15

5,15

16M

5,4

5,3

5,15

5,15

17M

5,4

5,3

5,15

5,15

18M

5,4

5,3

5,15

5,15

19M

5,4

5,3

5,15

5,15

20M

5,4

5,3

5,15

5,15

21M

5,4

5,3

5,15

5,15

22M

5,4

5,3

5,15

5,15

23M

5,4

5,3

5,15

5,15

24M

5,4

5,3

5,15

5,15

25M

5,4

5,3

5,15

5,15

26M

5,4

5,3

5,15

5,15

27M

5,4

5,3

5,15

5,15

28M

5,4

5,3

5,15

5,15

29M

5,4

5,3

5,15

5,15

30M

5,4

5,3

5,15

5,15

31M

5,4

5,3

5,15

5,15

32M

5,4

5,3

5,15

5,15

33M

5,4

5,3

5,15

5,15

34M

5,4

5,3

5,15

5,15

35M

5,4

5,3

5,15

5,15

36M

5,4

5,3

5,15

5,15

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) hiện đang triển khai khung lãi suất huy động dao động từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo biểu lãi suất chi tiết, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tại ACB đang được niêm yết ở mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng ghi nhận lãi suất 3,7%/năm. Với các khoản tiết kiệm 3 tháng, mức sinh lời hiện đạt 3,9%/năm; còn kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng lần lượt được áp dụng lãi suất 4,1%/năm và 4,3%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi 6 tháng đang được ngân hàng áp dụng lãi suất ngân hàng ACB ở mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 11 tháng tiếp tục được duy trì tại ngưỡng 4,7%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn, tiền gửi 12 tháng hiện được ACB niêm yết lãi suất 5,2%/năm. Riêng nhóm kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng, ngân hàng giữ nguyên mức sinh lời cao nhất trong khung lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.

Đáng lưu ý, với khách hàng sở hữu số dư tiền gửi từ 200 tỷ đồng trở lên, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và thuộc nhóm xếp hạng bậc 2, ACB có thể triển khai mức lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm, áp dụng theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 – 3 tuần

0,5

1T

3,5

3,45

2T

3,7

3,65

3,6

3T

3,9

3,85

3,8

4T

4,1

5T

4,3

6T

4,5

4,45

4,4

9T

4,7

4,6

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

5,10**

15T

5,3

5,15

5,1

18T

5,3

5,1

5,05

24T

5,3

5,05

5

36T

5,3

4,85

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Song song đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) hiện áp dụng khung lãi suất huy động trong khoảng 4,75 – 6,3%/năm đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo phân loại quy mô tiền gửi, nhóm khách hàng có số dư dưới 3 tỷ đồng đang được VPBank niêm yết lãi suất 4,75%/năm cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–5 tháng. Khi lựa chọn thời gian gửi từ 6 tháng đến 36 tháng, mức sinh lời được duy trì ở 6%/năm, tương ứng với lãi suất ngân hàng VPBank áp dụng cho nhóm khách hàng này.

Đối với các khoản tiền gửi có giá trị từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngân hàng tiếp tục áp dụng lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn ngắn 1–5 tháng. Trong khi đó, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được triển khai mức lãi suất 6,2%/năm; còn các khoản tiết kiệm có thời gian gửi từ 8 tháng đến 36 tháng được niêm yết ở mức 6,1%/năm.

Riêng với nhóm khách hàng sở hữu số dư từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn giữ nguyên lãi suất 4,75%/năm đối với các khoản tiền gửi kỳ hạn 1–5 tháng. Ở các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, ngân hàng áp dụng mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 6,3%/năm; trong khi tiền gửi từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được duy trì ổn định ở ngưỡng 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank

lãi suất ngân hàng, Lãi suất tiền gửi, lãi suất tiết kiệm, Lãi suất ngân hàng BIDV, lãi suất ngân hàng Agribank, lãi suất ngân hàng Sacombank, lãi suất ngân hàng VPBank, lãi suất ngân hàng ACB, lãi suất ngân hàng Techcombank, Lãi suất ngân hàng Vietcombank, lãi suất ngân hàng MB, lãi suất ngân hàng HDBank, lãi suất ngân hàng Vietinbank#Lãi #suất #ngân #hàng #hôm #nay #Agribank #VietinBank #Vietcombank #và #BIDV #cao #nhất #bao #nhiêu1770604778

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *